Đà Nẵng khuyến cáo về tình trạng tăng trưởng “nóng” khách sạn 1 – 3 sao
Ngày 17/9, Sở VH-TT-DL Đà Nẵng đã ra văn bản 4554/SVHTTDL-QLCSLT khuyến nghị về việc xây dựng khách sạn (KS) trên địa bàn TP. Theo đó, Sở vừa phối hợp với Viện Nghiên cứu Phát triển KT-XH Đà Nẵng khảo sát 426 KS, căn hộ, biệt thự du lịch và 100 nhà nghỉ nhằm thu thập thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh của cơ sở lưu trú (CSLT) phân theo quy mô phòng trong 3 năm 2012 – 2014; các khó khăn, vướng mắc và ý kiến đề xuất của doanh nghiệp hoạt động kinh doanh lưu trú du lịch.
![]() |
Việc tăng trưởng quá "nóng" khách sạn 1 - 3 sao trên địa bàn Đà Nẵng đã dẫn đến tình trạng cung vượt cầu vào mùa thấp điểm du lịch (Ảnh: HC) |
Qua đó cho thấy số lượng CSLT ở Đà Nẵng phát triển quá nhanh, dẫn đến tình trạng cung vượt cầu và môi trường cạnh tranh không lành mạnh. 48% CSLT được khảo sát cho rằng cần có quy hoạch chi tiết, định hướng phát triển hệ thống CSLT trên địa bàn để khuyến khích loại hình CSLT cần ưu tiên phát triển, xác định loại hình CSLT lưu trú phù hợp với từng địa bàn quận, huyện và để hạn chế xây dựng CSLT quy mô nhỏ dưới 20 phòng (bao gồm KS và nhà nghỉ) nhằm giảm tình trạng cạnh tranh không lành mạnh về giá phòng.
Các CSLT được khảo sát cũng đề xuất giảm chi phí cho các hãng hàng không, xúc tiến mở thêm nhiều đường bay quốc tế trực tiếp đến Đà Nẵng để góp phần giải quyết bài toán cung vượt cầu, thừa phòng KS mùa thấp điểm. Đề xuất mở rộng các tuyến xe buýt du lịch vào nội thành, đến các điểm du lịch và kết nối với Hội An. Đồng thời đề xuất chính quyền TP Đà Nẵng có chính sách cho vay vốn ưu đãi để mở rộng quy mô và nâng cấp trang thiết bị đối với các CSLT du lịch.
Theo bà Trương Thị Hồng Hạnh, Trưởng phòng Quản lý CSLT (Sở VH-TT-DL Đà Nẵng), kinh doanh của các KS, khu nghỉ dưỡng 4 – 5 sao trên địa bàn TP đang khá hiệu quả, bình quân công suất buồng phòng đạt 70 – 80%, ngày lưu trú đạt từ 3 ngày trở lên, có thể khai thác khách quanh năm (mùa thấp điểm khách nội địa là thời điểm mùa khách quốc tế, mùa thấp điểm khách quốc tế là thời điểm mùa khách nội địa, các thời điểm khác trong năm có thể khai thác khách hội nghị, hội thảo kết hợp tham quan, nghỉ dưỡng). Tuy nhiên các KS 1 – 3 sao lại đang gặp nhiều khó khăn.
Hầu hết KS 1 – 3 sao được các chủ đầu tư xây dựng một cách tự phát, thiếu thông tin thị trường, thông tin về các tiêu chuẩn xếp hạng KS, thiếu chuẩn bị nhân lực vận hành và kế hoạch kinh doanh. Việc thiết kế xây dựng KS chưa tham khảo tiêu chuẩn xếp hạng TCVN 4391:2009 nên khi vận hành thực tế không phù hợp công năng sử dụng và không đảm bảo phục vụ khách theo yêu cầu hạng sao, không đạt các tiêu chuẩn nghiệp vụ theo quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị, số lượng các dịch vụ, các tiện ích phục vụ khách… dẫn đến kinh doanh kém hiệu quả.
Vì vậy các tổ chức, cá nhân cần nghiên cứu kỹ thị trường, tìm hiểu thông tin về tình hình kinh doanh lưu trú du lịch trên địa bàn Đà Nẵng để xác định nhu cầu, phân khúc thị trường và xây dựng chiến lược, kế hoạch kinh doanh phù hợp. Đồng thời cần cân nhắc, chọn địa điểm có giá trị kinh doanh du lịch, các loại hình CSLT phù hợp với nhu cầu thị trường. Bên cạnh đó, cần tìm hiểu thực tế về thiết kế, vận hành CSLT và kinh nghiệm quản lý kinh doanh lưu trú du lịch thông qua Hiệp hội Du lịch, Hội KS Đà Nẵng, Sở VH-TT-DL Đà Nẵng, trường Cao đẳng nghề du lịch Đà Nẵng…
Sở VH-TT-DL Đà Nẵng lưu ý, hoạt động kinh doanh CSLT du lịch và các dịch vụ trong CSLT thuộc nhóm ngành nghề kinh doanh có điều kiện nên liên quan đến nhiều cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về an ninh trật tự, PCCC, môi trường (nước sử dụng, nước thải…), an toàn vệ sinh thực phẩm, thu đổi ngoại tệ, cước viễn thông, kinh doanh bar, vũ trường, trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài. Vì vậy, doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ và nắm vững luật để đảm bảo thực hiện đúng trong quá trình chuẩn bị và hoạt động kinh doanh.
Đáng chú ý, theo Sở VH-TT-DL Đà Nẵng, do số lượng CSLT du lịch trên địa bàn TP tăng trưởng nhanh, đặc biệt đối với phân khúc KS 1 – 3 sao thì cung đã vượt cầu vào mùa thấp điểm khách du lịch nên các tổ chức, cá nhân nên xem xét chuyển hướng đầu tư kinh doanh vào các dịch vụ khác phục vụ du lịch như dịch vụ ẩm thực Việt, nhà hàng đặc sản (chuyên phục vụ một đặc sản đặc trưng – có thể độc quyền hoặc chuyển quyền thương hiệu), trung tâm mua sắm, bảo tàng tư nhân, khu vui chơi giải trí, tụ điểm văn hóa (café – âm nhạc), bar, vũ trường…
Bên cạnh đó, Sở VH-TT-DL Đà Nẵng cũng khuyến khích các nhà đầu tư xây dựng các CSLT du lịch có thiết kế độc đáo với những đặc trưng khác biệt, có các tiêu chí chăm sóc khách hàng và dịch vụ riêng có. Đồng thời công bố một số thông tin trích từ kết quả khảo sát các CSLT trên địa bàn TP (xem bảng) để hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham khảo trước khi quyết định đầu tư kinh doanh các loại hình CSLT du lịch.
THÔNG TIN THAM KHẢO TỪ KẾT QUẢ KHẢO SÁT
1. Số lượng cơ sở lưu trú (CSLT) tăng trưởng qua các năm từ 2012-2014
Khách sạn/ Hạng sao | 2012 | 2013 | 2014 | |||
Số lượng | Tổng phòng | Số lượng | Tổng phòng | Số lượng | Tổng phòng | |
Tổng số CSLT/ Tổng số phòng, trong đó: | 326 | 10.570 | 391 | 13.634 | 435 | 15.625 |
Khách sạn 4-5 sao và tương đương chưa xếp hạng (với quy mô từ 80 phòng trở lên) | 11 | 2.537 | 19 | 4.004 | 21 | 4.315 |
Khách sạn 3 sao và tương đương chưa xếp hạng (với quy mô từ 50 phòng đến < 80 phòng) | 41 | 2.547 | 45 | 2.863 | 50 | 3.312 |
Khách sạn 2 sao và tương đương chưa xếp hạng (với quy mô từ 20 phòng đến <50 phòng) | 85 | 2.644 | 107 | 3.339 | 116 | 4.047 |
Khách sạn 1 sao và tương đương chưa xếp hạng (với quy mô dưới 20 phòng) | 189 | 2.842 | 214 | 3.181 | 242 | 3.704 |
Căn hộ, biệt thự du lịch | - | - | 6 | 247 | 6 | 247 |
2. Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng CSLT phân theo quy mô phòng
Qui mô phòng | Tỷ lệ tổng vốn (%) | Vốn huy động từ cổ đông (%) | Vốn vay ngân hàng (%) | Vốn tự có (%) |
Từ 20 phòng trở xuống | 100,00% | 12,52% | 14,82% | 72,65% |
Từ 20 đến dưới 50 phòng | 100,00% | 11,21% | 33,41% | 55,38% |
Từ 50 phòng đến dưới 80 phòng | 100,00% | 30,71% | 9,00% | 60,29% |
Từ 80 phòng trở lên | 100,00% | 30,90% | 37,49% | 31,61% |
Tổng | 100,00% | 28,16% | 31,46% | 40,38% |
3. Giá phòng bình quân/năm chia theo quy mô phòng
Qui mô phòng | 2012 (1.000đ) | 2013 (1.000đ) | 2014 (1.000đ) |
Từ 20 phòng trở xuống | 263.554 | 279.629 | 287.489 |
Từ 20 đến dưới 50 phòng | 367.640 | 425.329 | 458.577 |
Từ 50 phòng đến dưới 80 phòng | 598.512 | 573.941 | 561.013 |
Từ 80 phòng trở lên | 1.551.735 | 1.766.508 | 1.673.830 |
Bình quân chung | 398.510 | 444.620 | 454.130 |
4. Về công suất buồng phòng (CSBP)
a. CSBP bình quân mùa cao điểm
Qui mô phòng | 2012 (%) | 2013 (%) | 2014 (%) |
Từ 20 phòng trở xuống | 58,28 | 57,13 | 55,14 |
Từ 20 đến dưới 50 phòng | 58,82 | 55,16 | 54,66 |
Từ 50 phòng đến dưới 80 phòng | 61,46 | 62,91 | 58,49 |
Từ 80 phòng trở lên | 62,75 | 64,65 | 65,42 |
b. CSBP bình quân mùa thấp điểm
Qui mô phòng | 2012 (%) | 2013 (%) | 2014 (%) |
Từ 20 phòng trở xuống | 23,38 | 21,76 | 21,05 |
Từ 20 đến dưới 50 phòng | 25,91 | 22,46 | 20,74 |
Từ 50 phòng đến dưới 80 phòng | 26,11 | 25,5 | 24,56 |
Từ 80 phòng trở lên | 30,43 | 32,58 | 34,14 |
5. Ngày lưu trú bình quân theo quy mô phòng
Qui mô phòng | Năm 2012 (ngày) | Năm 2013 (ngày) | Năm 2014 (ngày) |
Từ 20 phòng trở xuống | 1,77 | 1,75 | 1,69 |
Từ 20 đến dưới 50 phòng | 2,61 | 2,54 | 2,83 |
Từ 50 phòng đến dưới 80 phòng | 2,58 | 2,71 | 2,54 |
Từ 80 phòng trở lên | 2,58 | 2,59 | 2,42 |